Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là thách thức lớn trong hệ thống y tế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị và an toàn người bệnh. Nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức thực hành cho đội ngũ nhân viên y tế, Viện Khoa học Quản lý Y tế (YCME) triển khai Chương trình đào tạo “Kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám, chữa bệnh – CME 48 tiết”.
Khóa học được thiết kế theo chuẩn quy định của Bộ Y tế, giúp học viên hiểu rõ các nguyên tắc, quy trình và kỹ năng thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả tại cơ sở y tế.
Khóa học không chỉ phù hợp với cán bộ, điều dưỡng, kỹ thuật viên đang công tác tại bệnh viện, trung tâm y tế, mà còn là cơ hội để nâng cao năng lực quản lý chất lượng bệnh viện và giảm thiểu rủi ro lây nhiễm trong chăm sóc người bệnh.

1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh. NKBV làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian điều trị và đặc biệt là làm tăng chi phí điều trị. NKBV xuất hiện với mật độ cao tại những cơ sở khám chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, điều trị người bệnh và ở những nơi kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế còn hạn chế.
Giáo dục nhân viên y tế về những nguyên tắc cơ bản của kiểm soát nhiễm khuẩn là một trong các yếu tố cấu thành của một chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả. Vì vậy, năm 2003, Bộ Y tế đã ban hành một chương trình đào tạo KSNK và hướng dẫn các bệnh viện sử dụng để đào tạo tại các bệnh viện. Tuy nhiên, nhiều cơ sở khám chữa bệnh chưa thực sự quan tâm đến công tác đào tạo, huấn luyện về phòng ngừa và KSNK. Mặt khác, các nội dung liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện mới chỉ được đưa vào chương trình đào tạo chính khoá tại các trường đào tạo y, dược dưới dạng các chủ đề và nằm rải rác ở nhiều môn học. Mới đây, một số chương trình đào tạo điều dưỡng trung học, cao đẳng mới đưa KSNK thành một môn học. Vì vậy, việc giáo dục, đào tạo, huấn luyện kiến thức cơ bản về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh là cần thiết nhằm nâng cao kiến thức của nhân viên y tế, từ đó tuân thủ đúng các nội dung thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn đã được bệnh viện quy định, góp phần làm giảm hậu quả không mong muốn trong khám chữa bệnh, giảm chi phí điều trị, nâng cao chất lượng khám, chăm sóc, điều trị người bệnh, cải thiện an toàn người bệnh và nhân viên y tế.
Nhằm bổ sung, cập nhật và phổ cập các kiến thức, kỹ năng và thái độ về KSNK cho cán bộ, viên chức y tế đang công tác tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, và thực hiện Điều 33 Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư 07/2008/BYT ngày 28/5/2008, Bộ Y tế ban hành Chương trình đào tạo liên tục về Phòng ngừa và Kiểm soát nhiễm khuẩn.
Chương trình đào tạo Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn này được xây dựng trên cơ sở tham khảo Chương trình đào tạo về chống nhiễm khuẩn của Bộ Y tế ban hành năm 2003, Chương trình đào tạo về Phòng ngừa chuẩn (BYT, 2010), Tài liệu phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn năm 2012 và các chương trình tập huấn về kiểm soát nhiễm khuẩn của các bệnh viện Chợ rẫy, Trung ương Huế, Bạch Mai từ năm 2000 đến nay. Ngoài ra, chương trình còn tham khảo thêm chương trình đào tạo KSNK của Tổ chức Y tế Thế giới tại Hồng Kông năm 2010.
Chương trình Đào tạo liên tục về Phòng và Kiểm soát nhiễm khuẩn được sử dụng để đào tạo cho các cán bộ, viên chức y tế đang công tác tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Thời gian hoàn thành của khóa đào tạo theo chương trình là 10 ngày, tương đương với 48 tiết. Bao gồm cả thời gian học lý thuyết, thực hành trên lớp và thực tế tại bệnh viện. Chương trình có thể được thực hiện liên tục trong 5 ngày hoặc được học trong 10 buổi bằng các phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên làm trung tâm. Học viên được đánh giá cả lý thuyết và thực hành. Những học viên hoàn thành các điều kiện của khóa học sẽ được nhận chứng chỉ “Hoàn thành khóa Đào tạo liên tục về Phòng và Kiểm soát nhiễm khuẩn”. Chứng chỉ này sẽ được tính vào thời gian đào tạo liên tục theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 và Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Những nội dung đào tạo chính được đề cập trong chương trình gồm 19 chủ đề đó là: Tổng quan về nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến chăm sóc y tế, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến KSNK, Hệ thống tổ chức, quản lý và điều kiện thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, Hướng dẫn giám sát NKBV, Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa bổ sung, Vệ sinh môi trường bề mặt, Hướng dẫn quản lý, xử lý đồ vải, Quản lý chất thải y tế, Vệ sinh tay, Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân, Khử khuẩn – Tiệt khuẩn, Phòng lây nhiễm trong tiêm và xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp, Hướng dẫn phòng, kiểm soát lây nhiễm COVID-19, Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn tại khoa gây mê hồi sức, Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt Catheter, Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn phổi bệnh viện, Hướng dẫn chăm sóc vết mổ, Hướng dẫn sử trí dụng cụ phẫu thuật nội soi, Hướng dẫn kiểm soát tiết niệu, Hướng dẫn xử trí an toàn ống nội soi mềm Bộ Y tế mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, các thầy cô giáo và học viên để Chương trình đào tạo được hoàn chỉnh hơn cho lần xuất bản sau.
2. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Bổ sung và cập nhật kiến thức, kỹ năng, thái độ cho cán bộ, viên chức y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về Phòng và Kiểm soát nhiễm khuẩn, góp phần đảm bảo an toàn cho người nhận dịch vụ y tế, nhân viên y tế và cộng đồng.
Kiến thức:
- Liệt kê đủ và đúng các nội dung cơ bản trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến KSNK.
- Trình bày đúng khái niệm và nguy cơ nhiễm khuẩn mắc phải trong các cơ sở y tế đối với người bệnh và nhân viên y tế.
- Kể được hiện trạng và những hành vi nguy cơ liên quan đến KSNK của nhân viên y tế trong các đơn vị khám, chữa bệnh và đề xuất được giải pháp thay đổi hành vi và thực hành chuyên môn.
- Trình bày được khái niệm, mục đích, nguyên tắc và nội dung phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa bổ xung.
- Kể được các nguyên tắc chính trong phân loại, thu gom và quản lý chất thải y tế nguy hại trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh.
Kỹ năng:
Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chuyên môn cơ bản trong phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn, bao gồm:
- Vệ sinh tay thường quy.
- Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân.
- Sắp xếp người bệnh đảm bảo nguyên tắc phòng nhiễm khuẩn.
- Vệ sinh môi trường, thu xếp buồng bệnh ngăn nắp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.Ư
- Phân loại, thu gom và quản lý chất thải rắn y tế tại đơn vị.
- Phân loại, làm sạch, khử nhiễm, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ y tế sau sử dụng.
- Thu gom, quản lý đồ vải.
- Thực hiện cách ly, phòng ngừa nhiễm khuẩn theo đường truyền.
- Xử trí tai nạn rủi ro nghề nghiệp phơi nhiễm với máu, dịch tiết và vật sắc nhọn.
Thái độ:
- Tự giác, nghiêm túc thực hiện đúng các nguyên tắc và các quy trình kỹ thuật trong phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Có ý thức thực hiện đúng các quy định hiện hành có liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Tôn trọng, hợp tác và chia sẻ với các cán bộ, nhân viên trong đơn vị để thực hiện tốt công tác phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn, góp phần giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện.
3. ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN
Học viên tham dự khoá học phải có đủ các điều kiện sau đây: Các cán bộ y tế trực tiếp tham gia công tác khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh, vệ sinh bệnh viện và một số các cán bộ làm công tác quản lý chuyên môn. Tuy nhiên mức độ liên quan của mỗi chủ đề đối với mỗi học viên có phần khác nhau, vì vậy tuỳ theo nhu cầu, các học viên có thể tham khảo sự lựa chọn theo các gợi ý sau:
|
Bài |
Nội dung | Bác sỹ |
Điều dưỡng, Hộ sinh, KTV, Kỹ sư và các nhân viên khác |
|
1 |
Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | X |
X |
|
2 |
Hệ thống tổ chức, quản lý và điều kiện thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn | X |
X |
|
3 |
Giám sát NKBV trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | X |
X |
|
4 |
Phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa bổ sung | X |
X |
|
5 |
Vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
X |
|
|
6 |
Quản lý, xử lý đồ vải |
X |
|
|
7 |
Quản lý chất thải y tế |
X |
|
|
8 |
Vệ sinh tay | X |
X |
|
9 |
Sử dụng phương tiên phòng hộ cá nhân | X |
X |
|
10 |
Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ |
X |
|
|
11 |
Phòng lây nhiễm trong tiêm và xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp |
X |
|
|
12 |
Hướng dẫn phòng, kiểm soát SARS – CoV-2 trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | X |
X |
|
13 |
Phòng ngừa NKBV tại khoa gây mê hồi sức |
X |
|
|
14 |
Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt CATHETE |
X |
|
|
15 |
Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn phổi bệnh viện |
X |
|
|
16 |
Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ |
X |
|
|
17 |
Hướng dẫn xử lý dụng cụ phẫu thật nội soi |
X |
|
|
18 |
Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn tiết niệu |
X |
|
|
19 |
Hướng dẫn xử lý ống nội soi mềm |
X |
THỜI GIAN ĐÀO TẠO:
– Thời gian đào tạo 06 ngày liên tục hoặc 10 buổi ( tương đương 48 tiết)
4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
4.1. Chương trình tổng quát “Kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh – CME 48 Tiết”
Hệ thống tổ chức, quản lý và điều kiện thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
|
Số TT |
Chủ đề/bài học | Tổng Số thời gian | ||
|
Tổng số tiết |
LT |
TH |
||
|
1 |
Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | 1 | 1 |
0 |
|
2 |
Hệ thống tổ chức, quản lý và điều kiện thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn | 1 | 1 |
0 |
|
3 |
Giám sát NKBV trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | 4 | 2 |
2 |
|
4 |
Phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa bổ sung |
4 | 3 |
1 |
|
5 |
Vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | 2 | 1 |
1 |
|
6 |
Quản lý, xử lý đồ vải | 2 | 1 |
1 |
|
7 |
Quản lý chất thải y tế | 2 | 1 |
1 |
|
8 |
Vệ sinh tay | 2 | 1 |
1 |
|
9 |
Sử dụng phương tiên phòng hộ cá nhân | 4 | 2 |
2 |
|
10 |
Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ | 2 | 1 |
1 |
|
11 |
Phòng lây nhiễm trong tiêm và xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp | 3 | 2 |
1 |
|
12 |
Hướng dẫn phòng, kiểm soát SARS – CoV-2 trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | 4 | 2 |
2 |
|
13 |
Phòng ngừa NKBV tại khoa gây mê hồi sức | 2 | 1 |
1 |
|
14 |
Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt CATHETE | 2 | 1 |
1 |
|
15 |
Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn phổi bệnh viện | 2 | 1 |
1 |
|
16 |
Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ | 2 | 1 |
1 |
|
17 |
Hướng dẫn xử lý dụng cụ phẫu thật nội soi | 2 | 1 |
1 |
|
18 |
Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn tiết niệu | 2 | 1 |
1 |
|
19 |
Hướng dẫn xử lý ống nội soi mềm | 2 | 1 |
1 |
|
|
Kiểm tra trước và kết thúc khóa học | 2 | 2 |
|
|
|
Khai mạc, bế mạc | 1 | 1 | |
| Tổng cộng |
48 |
28 |
20 |
|
5.2. Chương trình chi tiết của khóa đào tạo “Kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh – CME 48 Tiết”
|
7 |
Quản lý chất thảiy tế – Tổng quan về chất thảiy tế – Xác định chất thảiy tế – Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế – Phân loại chất thảiy tế – Thu gom chất thảiy tế – Xử lý nước thải và chất thải khí |
2 | 1 |
1 |
|
8 |
Vệ sinh tay
– Khái niệm, mục đích – Chỉ định vệ sinh tay – Quy trình vệ sinh tay thường quy – Thực hành vệ sinh tay |
2 |
1 |
1 |
|
9 |
Sử dụng phương tiên phòng hộ cá nhân – Găng tay
– Khẩu trang – Sử dụng phương tiện phòng hộ các nhân – Thực hành sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân |
4 | 2 | 2 |
|
10 |
Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ
– Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khử khuẩn, tiệt khuẩn – Tác nhân gây bệnh thường gặp và nguy hiểm khi bị lây nhiễm từ dụng cụ không được khử khuẩn, tiệt khuẩn đúng Những nguyên tắc khử khuẩn, triệt khuẩn – Các phương pháp tiệt khuẩn – Hướng dẫn thực hành khử khuẩn, tiệt khuẩn |
2 | 1 | 1 |
|
11 |
Phòng lây nhiễm trong tiêm và xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp
– Định nghĩa tiêm an toàn – Nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp đối với nhân viên y tế – Biện pháp phòng rủi ro do vật sắc nhọn cho nhân viên y tế Xử trí tai nạn rủi ro nghề nghiệp do phơi nhiễm với máu và dịch sinh học – Phần thực hành |
3 |
2 |
1 |
|
12 |
Hướng dẫn phòng, kiểm soát SARS- CoV-2 trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh -Nguyên tắc và biện pháp kiểm soát lây nhiễm SARS – CoV-2
– Phân luồng, tiếp nhận, sàng lọc và cách ly người nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS – CoV-2 – Thiết lập khu vực, buồng cách ly – Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân – Vệ sinh tay – Xử lý dụng cụ Vệ sinh khử khuẩn bề mặt môi trường – Lấy, bảo quản, đóng gói, vận chuyển bệnh phẩm |
4 |
2 |
2 |
|
13 |
Phòng ngừa NKBV tại khoa gây mê hồi sức – Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng – Các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến phẫu thuật – Quy định kiểm soát nhiễm khuẩn tại khoa gây mê hồi sức |
2 | 1 | 1 |
| 14 | Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt CATHETE
– Sinh bệnh học Phân loại CATHETE theo vị trí đặt – Phòng ngừa |
2 |
1 |
1 |
| 15 |
Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn phổi bệnh viện – Sinh bệnh học – Các biện pháp phòng ngừa viêm phổi bệnh viện Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ hô hấp – Chăm sóc người bệnh đặt nội khí quản |
2 | 1 |
1 |
|
16 |
Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ – Sinh bệnh học và yếu tố nguy cơ – Các biện pháp phòng ngừa – Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ – Một số lưuý trong thay băng vết mổ |
2 | 1 | 1 |
| 17 |
Hướng dẫn xử lý dụng cụ phẫu thật nội soi – Mục đích, đối tượng, phạm vi áp dụng – Thực hành xử lý dụng cụ phẫu thuật nội soi – Tổ chức thực hiện |
2 | 1 |
1 |
|
18 |
Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn tiết niệu – Mục đích, đối tượng, phạm vi áp dụng – Tác nhân, đường lây truyền và yếu tố nguy cơ – Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu – Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu – Tổ chức thực hiện |
2 | 1 | 1 |
|
Khai mạc, bế mạc Kiểm tra trước và kết thúc khóa học |
1
2 |
1
2 |
|
|
|
Tổng |
48 | 28 |
20 |
5.3. CHỈ TIÊU TAY NGHỀ
|
|
Tên bài | Số tiết TH | Kỹ năng / thủ thuật | Chỉ tiêu tay nghề (Số lần tối thiểu/1 HV) | |||
|
Labo/tại lớp học |
BV (bệnh nhân) |
||||||
| K tập | Phụ |
Tự làm |
|||||
|
1 |
Bài 3. Giám sát NKBV trong các cơ sở KB,CB |
1 | Giám sát NKBV | Xem clip | 1 |
|
|
|
2 |
Bài 4. Phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa bổ xung | 1 | Phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa bổ xung | Xem clip |
1 |
||
|
3 |
Bài 5. Vệ sinh bề mặt môi trường bệnh viện | 1 | Vệ sinh bề mặt buồng bệnh | Xem clip | 1 |
|
|
|
4 |
Bài 6. Quản lý xử lý đồ vải | 1 |
Quy trình thu gom đồ vải tại buồng bệnh |
Xem clip | 1 |
|
|
|
5 |
Bài 7. Quản lý chất thải y tế | 1 |
Quy trình thu gom chất thải tại khoa |
Xem clip |
1 |
||
|
6 |
Bài 8. Vệ sinh tay | 1 | Vệ sinh tay | 1 | 1 |
1 |
|
|
7 |
Bài 9. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân |
1 | Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân | 1 | 1 |
1 |
|
|
8 |
Bài 10. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân | 1 | Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân | 1 | 1 | 1 | |
| 9 | Bài 11. Phòng lây nhiễm trong tiêm và xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp | 1 | Phòng lây nhiễm trong tiêm và xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp | 1 | 1 |
1 |
|
|
10 |
Bài 12. Hướng dẫn phòng kiểm soát SARS- CoV-2 | 1 | Phòng kiểm soát SARS- CoV-2 | Xem clip | 1 |
|
|
|
11 |
Bài 13. Phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa gây mê hồi sức |
1 | Quy trình chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật | Xem clip | 1 |
|
|
|
12 |
Bài 14. Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter | 1 | Quy trình chăm sóc người bệnh đặt Catheter | Xem clip | 1 | ||
|
13 |
Bài 15. Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn phổi |
1 | Phòng ngừa nhiễm khuẩn phổi | Xem clip |
1 |
||
| 14 | Bài 16. Hướng dẫn phòng ngừa vết mổ | 1 | Phòng ngừa vết mổ | Xem clip | 1 |
|
|
|
15 |
Bài 17. Hướng dẫn xử lý dụng cụ nội soi | 1 | xử lý dụng cụ nội soi | Xem clip | 1 | ||
|
16 |
Bài 18. Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn tiết niệu | 1 | kiểm soát nhiễm khuẩn tiết niệu |
Xem clip |
1 |
||
| 17 | Bài 19. Hướng dẫn xử lý ống nội soi mềm | 1 | xử lý ống nội soi mềm | Xem clip | 1 |
|
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Cung cấp đủ tài liệu học tập để học viên đọc và nghiên cứu trước, trong và sau học;
Hướng dẫn học viên sử dụng tài liệu có hiệu quả;
Lựa chọn phương pháp dạy học tích cực phù hợp với mục tiêu học tập và đối tượng người học.
Sử dụng các phương tiện trực quan phù hợp với từng nội dung để minh hoạ có hiệu quả (mô hình, các phương tiện phòng hộ, tranh, ảnh, áp phích, băng, đĩa hình, qui trình kỹ thuật, tình huống….)
Kết hợp chặt chẽ và song hành giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, học lý thuyết nội dung gì thì học viên được hướng dẫn thực hành về nội dung đó.
Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ, bảng kiểm, thang điểm, bố trí địa điểm thích hợp để giảng dạy các bài thực hành đạt mục tiêu, hiệu quả. Ưu tiên giành thời gian để học viên được thực hành kỹ năng, thái độ.
TIÊU CHUẨN GIẢNG VIÊN
Giảng viên lớp TOT Trung ương:
+ Có kinh nghiệm trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
+ Có kinh nghiệm dạy học lâm sàng
Giảng viên cho lớp TOT tại đơn vị
+ Giảng viên được đào tạo khoá học TOT
+ Có khả năng dạy học.
+ Có kinh nghiệm trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
TÀI LIỆU
Khoá đào tạo sử dụng các nguồn tài liêu chính thống đã được Bộ Y tế và Hội Điều dưỡng Việt nam
ban hành hoặc biên soạn, qua sự hỗ trợ của các Dự án.
ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT:
Các phương tiện cơ bản phục vụ giảng dạy:
Bảng – phấn, hoặc bảng trắng, bút dạ, bảng lật, giấy A0.
Máy tính có kết nối máy chiếu đa năng + màn chiếu
Phòng học đủ rộng, bố trí bàn ghế linh hoạt để chia làm việc nhóm – Băng Video, hình ảnh
Các phương tiện cơ bản phục vụ giảng dạy theo chủđề:
Vệ sinh tay: Địa điểm rửa tay có đủ nước, xà phòng, khăn lau tay theo quy định, quy trình rửa tay 6 bước, dung dịch cồn sát khuẩn tay nhanh và các bảng kiểm.
Sử dụng phương tiện phòng hộ: Áo choàng, khẩu trang y tế, khẩu trang N95; găng tay các loại, kính bảo hộ, ủng.
Vệ sinh môi trường cơ sở khám, chữa bệnh: Xe làm vệ sinh chuẩn có đủ các xô, tải lau, hóa chất, quy trình vệ sinh.
Xử lý đồ vải nhiễm khuẩn: Xe đẩy đồ vải, phương tiện thu gom đồ vải, quy trình thu gom đồ vải.
Xử lý chất thải y tế: Các loại thùng đựng chất thải, các túi nilon theo mã mẫu quy định, hộp an toàn và quy trình thu gom chất thải
TỔ CHỨC KHÓA HỌC “KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH – CME 48TIẾT”
Học viên: bố trí mỗi lớp khoảng 25 người, tối đa 30 người
Giảng viên: có giảng viên chính, 2 trợ giảng.
Cán bộ tổ chức và phục vụ lớp học
Thông tin trước khoá học: Giấy thông báo gửi tới các đơn vị trước 1 tháng để các đơn vị đăng ký học viên. Gửi gây mời trước mỗi đợt học tập bằng đường Bưu điện và Email.
CHỨNG CHỈ:
Dựa vào nội dung giảng dậy, các đơn vị tổ chức đào tạo cần xây dựng ngân hàng câu hỏi lượng giá trước và sau học bảo đảm đúng kỹ thuật, kết hợp phương pháp trắc nghiệm khách quan và truyền thống một cách hợp lý, đảm bảo bao phủ đủ và đúng mục tiêu chương trình đào tạo
Học viên hoàn thành khoá học đủ thời gian và đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo “ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN ”.
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ KHÓA HỌC “KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH – CME 48 TIẾT”
- Không vắng quá 1 buổi học (trong tổng số 10 buổi)
- Hoàn thành các bài tập cá nhân và bài tập nhóm theo yêu cầu của ban tổ chức
Điểm các chủ đề và kiểm tra cuối khoá đạt yêu cầu, bao gồm:
+ Những học viên đạt ≥ 60% tổng số điểm sẽ được Giám đốc bệnh viện hoặc cơ sở đào tạo cấp chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo phòng ngừa chuẩn.
+ Những học viên đạt < 60% tổng số điểm sẽ được Giám đốc bệnh viện hoặc cơ sở đào tạo cấp chứng nhận đã tham dự khoá đào tạo phòng ngừa chuẩn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Y tế (2018). Thông tư 16/2018/TT-BYT ngày20 tháng 7 năm2018. Thông tư quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Bộ Y tế (2012). Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012. Hướng dẫn về khử khuẩn,tiệt khuẩn dụng cụ trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Bộ Y tế (2017). Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017. Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Bộ Y tế (2020). Quyết định số: 5188 /QĐ-BYT ngày 4/12/2020. Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn phòng về kiểm soát lây nhiễm SARS-CoV-2 trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Bộ Y tế – Cục quản lý khám, chữa bệnh (2012). Tài liệu đào tạo phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn
Bộ Y tế (2016), Quyết định số 3638/QĐ-BYT về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai cơ sở y tế “Xanh-sạch-đẹp”, ngày 15 tháng 7 năm 2016.
Bộ Y tế (2015), Quyết định 4290/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt khu vực phẫu thuật, ngày 15 tháng 10 năm 2015.
Yatin Mehta, Abhinav Gupta, Subhash Todi et all (2014). Guidelines for prevention of hospital acquired infections. 2014 Mar;18(3):149-63. doi: 10.4103/0972- 5229.128705PMID: 24701065
World Health Organization (2021). Infection prevention and control Guidance to action tools
World Health Organization (2020). National Guidelines for Infection Prevention and Control in Healthcare Facilities
